9 cách phát âm chuẩn trong tiếng Hàn

9 cách phát âm chuẩn trong tiếng Hàn
3.5 (70%) 2 votes

Khi học tiếng Hàn, hầu hết học viên không quan tâm đến vấn đề luyện phát âm, mặc phát âm có ảnh hưởng không nhỏ đến kỹ năng giao tiếp. Muốn nghe tiếng Hàn tốt thì trước hết bạn phải nói đúng, phát âm chuẩn. Điều đó đòi hỏi một hệ thống kiến thức về từ vựng và quá trình luyện tập cách phát âm, trọng âm của từ và của câu. Cùng một từ mà bạn nói sai thì khi nghe người bản ngữ nói từ đó bạn không thể hiểu được nó vì có thể bạn thấy từ đó nghe rất lạ, không nhận ra đó là từ nào và kết quả là bạn không hiểu được cả một câu. Bên cạnh đó, nếu nói sai thì người bản ngữ cũng không hiểu được bạn đang nói gì hoặc gây ra hiểu lầm.

Chính vì lý do đó, hôm nay, Trung tâm tiếng Hàn Phương Đông xin mách bạn 9 cách phát âm chuẩn trong tiếng Hàn

 

Nối âm (연음화)

  •   Khi âm tiết thứ nhất có tận cùng bởi phụ âm (받침) và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):

받침 + 모음

예 :    – 발음 [바름] /ba-reum/                       – 책을 [채글] /chae- geul/

–  이름이 [이르미] /i-reu-mi/                – [도서과네] /do- seo- kwa- ne

  •   Khi âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ghép (겹 받침) và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):

겹 받침+모음

예 :    – 읽어요 [일거요] /il-geo-yo/               – 앉으세요 [안즈세요] /an- jeu-se- yo/

 

 Trọng âm hóa (경음화)

 

Khi âm tiết thứ nhất có tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅇ, ㄹ;  âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ , ㅈ thì âm tiết thứ hai được đọc thành  ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ

예 :    – 식당 [식땅] /shik- ttang/                    – 문법 [문뻡] /mun- bbeop/

–  살집 [살찝] /san-jjip/                           – 듣고 [듣꼬] /deut- kko/

 

Biến âm (자음 동화 – Phụ âm đồng hóa)

  •   Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng là phụ âm ㄱ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ, ㅁ, thì đuôi chữ đọc thành ㅇ :

받침 ㄱ + (ㄴ, ㅁ) -> ㅇ

예 :    – 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/

– 작년 [장년] /jang- nyeon/

  •   Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng là phụ âm ㄷ và  âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm ㄴ, thì đuôi chữ đọc thành ㄴ :

받침 ㄷ + ㄴ -> ㄴ

예 : 믿는다 [민는다] /min- neun-da/

  •    Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng là phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm ㄴ, thì đuôi chữ đọc thành ㅁ :

받침 ㅂ + ㄴ -> ㅁ

예 : 얼마입니까 ? [얼마 임니까] /eol- ma- im- ni- kka/

  •   Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng là các phụ âm ㅇ, ㅁ, và âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm ㄹ, lúc đó âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :

받침 ㅇ, ㅁ + ㄹ -> ㄴ

예 : – 종로 [종노] /jong-no/                           – 음력 [음녁] /eum- nyek/

  •  Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng là các phụ âm ㄱ, ㅂ, và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ, thì lúc đó âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :

받침 ㄱ, ㅂ + ㄹ -> ㅇ, ㅁ +ㄴ

예 :    – 국립 [궁닙] /gung-nip/                      – 수업료 [수엄뇨] /su- eom- nyo/

 

Nhũ âm hóa(유음화)

 

Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ, thì ta đọc thành ㄹ :

받침 ㄴ, ㄹ+ㄹ ->ㄹ

예 :    – 몰라요 [몰라요] /mol-la-yo/             – 연락 [열락] /yeol- lak/

 

Âm Vòm Hóa  (구개 음화)

 

Khi âm tiết thứ nhất có tận cùng bởi các phụ âm ㄷ, ㅌvà âm tiết thứ hai có nguyên âm ㅣ(이), thì lúc đó âm nối đọc thành ㅈ,ㅊ :

받침 ㄷ, ㅌ+ㅣ ->ㅈ, ㅊ

예 :    – 같이 [가치] / ga-chi /                         – 닫히다 [다치다] /da-chi-da/

– 해돋이 [해도지] /hae-do-ji/

 

Giản lược “ㅎ” ( ‘ㅎ‘ 탈락)

Khi âm tiết thứ nhất có tận cùng bởi phụ âm ㅎvà âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm ㅇ (이응) , lúc đó ta không đọc ㅎ :

받침 ㅎ+모음 -> ‘ㅎ’ 탈락

예 :    – 좋아하다 [조아하다] /jo-a-ha-da /              – 많이 [마니] /ma- ni/

 

Âm bật hơi hóa (격음화)

 

  •   Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng là các phụ âm ㄱ, ㄷ,  âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm ㅎ, thì âm tiết thứ hai đọc thành  ㅋ,ㅌ:

받침 ㄱ, ㄷ+ㅎ -> ㅋ

예 :    축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da /

  •  Nếu âm tiết thứ nhất có tận cùng là các phụ âm ㅎ, âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm ㄱ, ㄷ, thì âm tiết thứ hai đọc thành  ㅋ,ㅌ :

받침 ㅎ+ㄱ, ㄷ-> ㅋ

예 :    – 축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da /       – 까맣다 [까마타] /kka-ma- t’a/

 

Cách đọc “의”  (‘의‘ 발음)

  • Nếu nguyên âm “의” được bắt đầu âm tiết thứ nhất, thì ta đọc thành  의 /eui/:

예 :    – 의사 [의사] /eui-sa /                                    – 의자 [의자] /eui- ja/

  •   Nếu nguyên âm “의” được nằm ở vị trí âm tiết thứ hai, thì ta đọc thành  이 /i/ :

예 :    – 주의 [주이] /ju- I  /                                     – 동의 [동이] /dong – i/

  •  Nếu trợ từ sở hữu  “의” đọc thành  에 /e/ :

예 :    아버지의 모자 [아버지에 모자] /a- beo-ji-e- mo-ja  /

Nhấn mạnh trọng âm

Khi âm tiết thứ nhất có tận cùng là các nguyên âm (không có 받침);  âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ, thì khi đọc, bạn nên xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Trên đây là 9 cách phát âm chuẩn trong tiếng Hàn mà Phương Đông chia sẻ đến bạn, hi vọng sẽ giúp ích một phần nào đó vào việc học phát âm của bạn. Hiện nay, Ngoại ngữ Phương Đông đang khai giảng các khóa học tiếng Hàn từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với mọi đối tượng. Hãy đến với chúng tôi để được sự tư vẫn và hỗ trợ tận tình nhất!

lop hoc tieng Han

                   Một lớp học tiếng Hàn tại Ngoại ngữ Phương Đông

 

Từ khóa tìm kiếm:

ở hàn quốc bao lâu thì phát âm chuẩn, nhung tu bi bien am trong tieng han

 
 
Các tin khác

Đăng ký học ngay hôm nay

(Miễn phí kiểm tra trình độ đầu vào)

Vui lòng nhập câu trả lời đúng vào ô sau

Hotline: Cầu Giấy: 094.358.65.65 hoặc Thanh Xuân: 098.878.7186

Đăng ký ngay