Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Đừng có giở trò mèo ra nữa!

April 28th, 2014 @

잔꾀를 부리지 마

잔꾀 vốn có nghĩa là “Trò vặt, mẹo vặt”, trong đó 꾀 có nghĩa là “Trò, mẹo”. 

Khi dùng trong tiếng Việt, để cho thuận thì ta sẽ nói “đừng có giở trò mèo” hoặc “làm cái trò mèo gì đấy?”

Vậy tại sao lại là trò mèo mà không phải là… “trò chó” hay “trò trâu”, “trò gà”???

Cho đến nay chưa có lời giải thích chính xác về mặt ngôn ngữ (hoặc do Thảo Nguyên không biết ^^).

Nhưng có người lý giải đến hành vi  “rửa mặt như mèo”, loăng quăng vài bước mà chẳng được ích gì. Hoặc cũng có thể do đặc tính mèo hay vờn chuột trước khi xơi thịt chăng?

Cũng có một giải thiết khác là từ này xuất phát từ câu chuyện liên quan đến mua bán mèo ở nông thôn ngày xưa. Khi nhà ai đó có mèo đẻ con, hàng xóm muốn mua một chú mèo nhỏ về nuôi để bắt chuột. Tuy nhiên, do sợ xúi quẩy nên người có mèo không muốn bán (sợ rằng bán mèo là bán… “cái nghèo” cho láng giềng). Ngược lại, người cần mèo lại không muốn mua mèo (mua mèo còn được quan niệm là mua cái nghèo). Chính vì thế mà người có mèo “cho”, người cần mèo “nhận”, nhưng sau khi nhận, thường để lại một chút tiền cho gia chủ để mong “lấy may”. Thực ra, việc mua – bán mèo chỉ là hình thức và không có thực chất.

Nhân nói đến “trò mèo”, còn có một thành ngữ khá phổ biến khác là “trò mèo mả gà đồng”. Nhưng nếu “trò mèo” chỉ định phê phán các hành vi “lươn lẹo”, lắt léo, khôn ranh thì “mèo mả gà đồng” thường được dùng để phê phán thói lăng nhăng, trăng gió.

“Mèo mả ” có nghĩa là con mèo không sống trong nhà đã được thuần hóa mà thường hay đi lang thang, nó có thể trú chân bất kỳ nơi nào, kể cả nghĩa trang, nghĩa địa.”Gà đồng” cũng là gà không theo bầy đàn mà lại tách riêng rẽ. Bởi vậy, người ta sử dụng chuyện mèo-gà ám chỉ chuyện trăng hoa, yêu đương không nằm trong lễ giáo gia đình. Cũng có thể hiểu là loại người vô lại, không có chỗ ở, lang thanh như mèo ở bãi tha ma hay gà ở đồng.

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Từ khóa tìm kiếm:

những câu nói tiếng hàn thông dụng (10), cau noi ve tinh yeu bang tieng han quoc (9), những câu nói về tình yêu bằng tiếng hàn (9), nhung cau noi tieng han ve tinh yeu (8), tiếng hàn tình yêu (7), nhung cau noi hay cua nguoi han quoc (6), những câu nói hay về tình yêu tiếng hàn (6), câu nói tiếng hàn về tình yêu (5), những c (5), câu nói tình yêu băng tieng hàn (5), em thích anh bằng tiếng hàn (5), nhung cau noi bang tieng han quoc hay (5), những câu nói giao tiếp tiếng hàn hàng ngày (5), các câu nói tiếng hàn quốc thông dụng (5), các câu nói tiếng hàn thông dụng (5)

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Bây giờ không phải lúc khoanh tay đứng nhìn!

April 28th, 2014 @

지금은 수수방관하고 있을 때가 아니다

Giải thích:

+ 지금: Bây giờ, hiện giờ

+ 수수방관: 袖手傍觀 (Tụ thủ bàng quan -khoanh tay đứng nhìn)

+ 때: Lúc, khi

+ 아니다: Không, không phải (Tính từ)

Câu trên được dịch là: Bây giờ không phải lúc khoanh tay đứng nhìn.

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Từ khóa tìm kiếm:

phai lam sao bay gio dich bang tieng han (1), phai lam sao bay gio dich tieng han (1)

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Tớ biết ngay là thế mà!

April 18th, 2014 @

이럴 줄 알았어

Giải thích:

+ 이렇다 [이러타]: Như thế + Cấu trúc biết (을/ㄹ 줄 알다)

Câu trên được dịch là: Tôi biết ngay là thế mà!

*Câu này được dùng trong trường hợp khi ta đã lường trước về một sự việc hay tình huống nào đó và điều này xảy ra đúng với dự đoán của ta. Ví dụ,bạn khuyên người bạn của mình mang ô ra ngoài vì hôm nay sẽ có mưa, nếu không sẽ có thể bị cảm. Người bạn đó không nghe và sáng hôm sau bị cảm thật. Lúc đó bạn có thể biểu hiện sự “cảm thông” và “thông thái” của mình khi nói: 너 비 맞아서 감기 걸렸지? 난 이럴 줄 알았어” (Cậu ngấm mưa nên bị cảm phải không? Tớ biết ngay là thế mà!

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Từ khóa tìm kiếm:

những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng hàn (53), nhung cau noi hay ve tinh yeu bang tieng han quoc (36), nhung cau tieng han hay (17), những câu tiếng hàn thông dụng hàng ngày (15), nhung cau noi ve tinh yeu bang tieng han quoc (14), tôi thích bạn tiếng hàn (13), mẫu câu tiếng hàn thông dụng (9), cau noi tieng han hay (8), tiếng hàn về tình yêu (7), những câu tiếng hàn về tình yêu (7), những câu nói tình yêu bằng tiếng hàn (6), anh thích em tiếng hàn (5), câu nói về tình yêu bằng tiếng hàn (4), tình yêu trong tiếng hàn (3), thích trong tiếng hàn (3)

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Hồi nhỏ tôi suýt chết đuối.

April 11th, 2014 @

어릴 때 수영하다 물에 빠져 죽을 뼌 했다.

TTHQ™ -chetduoi

Giải thích:
+ 어리다 :nhỏ 어릴 때: Hồi nhỏ, thuở nhỏ
+ 수영하다: bơi
+ 물에 빠지다: ngã xuống nước
+ 죽다 :chết
+ Động từ ㄹ/을 뻔 하다 : suýt nữa thì… (thể giả định dùng trong quá khứ, diễn tả một sự việc có thể đã xảy ra nhưng nó không xảy ra –> Luôn luôn để dạng 뻔 했다)

Ví dụ khác: 어제 계단에서 넘어질 뻔 했어요. (Tôi súyt ngã tại cầu thang ngày hôm qua)

Câu trên được dịch là: Hồi nhỏ tôi suýt chết đuối khi đi bơi.

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Từ khóa tìm kiếm:

tiếng hàn giao tiếp hàng ngày (50), những câu nói tiếng hàn hay về tình yêu (10)

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Ướt như chuột lột

April 7th, 2014 @

물에 빠진 생쥐같이 흠뻑 젖어 있다

TTHQ™ -than 4

Giải thích:

+ 물에 빠지다: Ngã xuống nước

+ 생쥐: Chuột nhắt

+ 흠뻑: ướt hoàn toàn, ướt sạch

+ 젖다: ướt, thấm nước

Câu trên được dịch là: Ướt như chuột lột 

***Bàn vui về thành ngữ “ướt như chuột lột”: Theo nhiều ý kiến, dạng đích thực của thành ngữ “ướt như chuột lột” phải là “ướt như chuột lụt”. Trời mưa lụt, nước ngập trắng bão trắng đồng, lũ chuột đâu còn chỗ ẩn náu, buộc phải lóp ngóp bơi trong nước trông mới tang thương thảm hại làm sao! Người chạy lụt đã khổ, nhưng chuột chạy lụt lại càng khốn nạn hơn. Bởi vậy, nói “ướt như chuột lụt” mới lột tả được sự gian truân vất vả, sự ướt át và thực trạng đáng thương của tất cả những ai phải chịu cảnh dầm mưa dãi nắng.
Nhưng tại sao từ chuột lụt lại chuyển sang chuột lột? Có lẽ do hình ảnh con chuột bị ướt trong những ngày lụt lội ít được người đời quan sát, nên không để lại ấn tượng đậm và phổ biến trong dân gian, dễ dàng di chuyển, bỏ qua. Mặt khác, do vần “ột” và “ụt” đứng kế tiếp nhau khó phát âm; theo nguyên tắc đồng hoá trượt, “ụt” được trượt sang “ột” dễ đọc hơn.

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Từ khóa tìm kiếm:

nhung cau noi tieng han hay nhat (14), những câu nói hay trong tiếng hàn (7), chuot lut (1), Con chuột trong tiếng hàn quốc (1), tieng han khong kho mot chut nao (1)

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Hôm nay để tớ khao!

April 7th, 2014 @

오늘 내가 쏠게! 

hom-nay-de-to-khao

Giải thích

+ 쏘다 : Có 4 nghĩa như sau

1/ [동사] Đốt. 벌이 쏘다 ong đốt.

2/ [동사] Bắn<súng, cung>. 총을 쏘다 bắn súng.

새를 쏘다 bắn chim.

3/ [동사] Sộc ra, xông ra, nồng nặc <mùi>.

마늘 냄새가 톡쏘다 mùi tỏi nồng nặc

고추가 입 안을 쏘다 mùi ớt xộc trong miệng.

4/ [동사] Công kích, tấn công <dùng lời nói>.

Trong đời sống hàng ngày, 쏘다 còn được “quán dụng hóa” (trở thành lời nói thông dụng) với nghĩa là khao, trả tiền mời người khác.

Biểu hiện này thường được dùng khi đi chơi cùng bạn, mang ý nghĩa vui vẻ. Không nên dùng khi đi với người lớn tuổi, người có địa vị cao không thân thiết trong xã hội.

Câu trên được dịch là: Hôm nay để tớ khao. 

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Không phải là vấn đề có thể quyết định

April 7th, 2014 @

우리가 이렇다 저렇다 결정할 문제가 아닙니다.

Giải thích:

+ 우리: chúng ta

+ 이렇다 저렇다: thế này, thế kia

+ 결정하다: quyết định

+ 문제: vấn đề

+ 아니다 : không phải

Câu trên được dịch là: Đây không phải là vấn đề mà chúng ta có thể quyết định thế này, thế kia. 

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Đây không phải là vấn đề mà chúng ta có thể quyết định thế này, thế kia.

April 7th, 2014 @

우리가 이렇다 저렇다 결정할 문제가 아닙니다.

TTHQ™ -than 2

Giải thích:

+ 우리: chúng ta

+ 이렇다 저렇다: thế này, thế kia

+ 결정하다: quyết định

+ 문제: vấn đề

+ 아니다 : không phải

Câu trên được dịch là: Đây không phải là vấn đề mà chúng ta có thể quyết định thế này, thế kia. 

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Làm sao bạn có thể làm như thế với tôi?

April 7th, 2014 @

어떻게 나한테 이럴 수 있어? 

thhq- tieng Han 1

Giải thích:

+ 어떻게: thế nào, làm sao

+ 나한테:  với tôi

+ 이렇다 :  như thế     이렇다 + 을/를 수 있다 (Cấu trúc dùng diễn tả khả năng có thể/không thể)  –> 이럴 수 있다 (Có thể như thế)

Câu này được dịch là: Làm sao bạn có thể làm như thế với tôi? 

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn: Hôm qua tôi thức cả đêm để làm bài tập

March 3rd, 2014 @

어제 숙제하느라 밤을 새웠어요

- 밤을 새우다: Thức đêm

- 어제 : Hôm qua

- 숙제하다: Làm bài tập

- Động từ + 느라(고) : Vì A nên không làm được B

Ví dụ: 급히 출발하느라 밥도 제대로 못 먹었다 (Vì đi vội quá nên cơm cũng chưa ăn được)

Câu trên được dịch là: Hôm qua tôi thức cả đêm để làm bài tập

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Từ khóa tìm kiếm:

những câu nói hay bằng tiếng hàn quốc (36), những câu nói hay bằng tiếng hàn (30), em thích anh tiếng hàn (24), nhung cau noi hay tieng han quoc (11), câu nói hay bằng tiếng hàn (10), cau noi hay bang tieng han quoc (6)

Liên hệ

Phuương Đông Language

NGOẠI NGỮ TIN HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
Nhà 2-C2 - Khu tập thể ĐHSP Ngoại Ngữ ĐH Quốc Gia Hà Nội.
0974.995.431 / 0988.787.186